SpStinet - vwpChiTiet

 

Mô hình nuôi bê cái sữa làm giống

Áp dụng cho các hộ chăn nuôi bò cái lấy sữa hoặc hộ chuyên nuôi bê cái hướng sữa để cung cấp con giống. Mô hình giúp tăng hiệu quả kinh tế so với nuôi truyền thống, cùng nhiều lợi ích khác như tuổi phối giống lần đầu thấp, khả năng phối đậu cao, thể trạng bò khỏe mạnh và cho năng suất, chất lượng sữa tốt.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ

HF (thường gọi là bò sữa Hà Lan) chuyên sữa nổi tiếng thế giới, nhờ khả năng cho sữa cao và cải tạo các giống bò khác theo hướng sữa rất tốt. Vì vậy, các nước thường dùng bò HF thuần để lai tạo với bò địa phương. Bò HF có 3 dạng màu lông chính là lang trắng đen (chiếm ưu thế), lang trắng đỏ (ít), và toàn thân đen riêng đỉnh trán và chót đuôi trắng, có tầm vóc  khá lớn: khối lượng sơ sinh khoảng 35-45 kg, trưởng thành 450-750kg/cái, 750-1.100kg/đực. Bò thành thục sớm, có thể phối giống lúc 15-20 tháng tuổi. Khoảng cách lứa đẻ khoảng 12-13 tháng. Năng suất sữa trung bình khoảng 5.000-8000 kg/chu kỳ (10 tháng), tỷ lệ mỡ sữa thấp, bình quân 3,3-3,6 %. Năng suất sữa biến động tùy theo điều kiện nuôi dưỡng, khí hậu và kết quả chọn lọc.

Hình 1: Giống bò HF (Holstein Friesian)

Bò Jersey là giống bò sữa của Anh, là kết quả tạp giao giữa giống bò Bretagne (Pháp) với bò địa phương, về sau có thêm máu bò Normandie (Pháp). Từ năm 1970 nó đã trở thành giống bò sữa nổi tiếng thế giới. Bò có màu vàng sáng hoặc sẫm. Bò có kết cấu ngoại hình đẹp, đặc thù của bò hướng sữa.

Hình 2: Bò giống Jersey

Tầm vóc của bò Jersey tương đối bé: khối lượng sơ sinh 25-30kg, khối lượng trưởng thành của bò cái là 300-400kg, bò đực 450-550kg. Năng suất sữa bình quân 3.000 – 5.000kg/chu kỳ 305 ngày. Bò Jersey thành thục sớm, 16-18 tháng tuổi có thể phối giống lần đầu, có khả năng  đẻ 1 năm 1 lứa. Do bò Jersey do có tầm vóc bé (nhu cầu duy trì thấp) lại có yếm (thải nhiệt tốt), có khả năng chịu nóng tốt, nên nhiều nước dùng bò Jersey lai với bò địa phương để tạo ra bò lai hướng sữa thích nghi với khí hậu nhiệt đới. Tuy nhiên, cũng như bò HF, trong điều kiện nhiệt đới, năng suất sữa của bò Jersey nuôi thuần cũng bị giảm sút rõ rệt.

Nuôi dưỡng bê con giai đoạn bú sữa có ý nghĩa rất lớn đến khối lượng thành thục và sức sản xuất của bò. Khối lượng cơ thể lúc thành thục và trưởng thành có tương quan dương đến khả năng sản xuất sữa của bò. Cứ tăng 1kg khối lượng cơ thể trước khi đẻ lứa đầu sẽ tăng 7 lít sữa/chu kỳ, điều này đúng ít nhất trong 3 chu kỳ (Moss, 2000).

Trong chăn nuôi bò sữa để tạo nền tảng vững chắc cho bò cái lấy sữa thì khâu chăm sóc, nuôi dưỡng giai đoạn từ sơ sinh đến phối lần đầu rất quan trọng. Bò sữa ở nước ta hiện nay có tỷ lệ máu HF (Holstein Friesian) ngày càng cao, gần như HF thuần nên cần có chế độ nuôi dưỡng thích hợp để bò phát huy hết tiềm năng di truyền. Vì vậy việc xác định được khẩu phần ăn phù hợp để đạt được bê cai sữa tốt làm nền tảng cho bò giống tốt là việc làm hết sức cần thiết.

Phương pháp và phương pháp thực hiện

Chuẩn bị thực hiện mô hình

  • Quản lý bê bằng phiếu cá thể, có biểu bảng và sổ sách ghi chép.
  • Theo dõi sức khỏe hàng ngày, phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.
  • Tắm rửa gia súc, vệ sinh chuồng trại: 2 lần/ngày.
  • Tiêm phòng định kỳ một số bệnh truyền nhiễm: tụ huyết trùng, lở mồm long móng (tháng 4 và tháng 10 hàng năm).
  • Sát trùng chuồng trại và khu vực xung quanh: 1 lần/tháng (mùa khô) và 2 lần/tháng (mùa mưa) bằng Novacid 0,3% hoặc các thuốc sát trùng khác.
  • Các loại thức ăn cung cấp luôn đảm bảo chất lượng tốt.

Vận hành mô hình

Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng bê từ sơ sinh đến cai sữa

  • Chăm sóc bê khi còn trong bụng mẹ: cần cạn sữa bò cái mang thai trước khi đẻ ít nhất 60 ngày.
  • Bê mới đẻ phải được sát trùng rốn bằng cồn iod 10% hoặc với hóa chất sát trùng khác. Sát trùng lặp lại sau 24 giờ cho đến khi dây rốn khô.
  • Dùng rơm lau khô và chà xát lên cơ thể bê con để kích thích hoạt động của các cơ quan nội tạng.
  • Tách bê khỏi mẹ ngay sau khi đẻ, cân và nhốt vào cũi riêng (thời gian nuôi trong cũi tối thiểu 10 ngày).
  • Chọn lọc bê cái đưa vào nuôi làm giống: khối lượng sơ sinh trên 30 kg, biết phả hệ.
  • Bê con được uống sữa đầu ngay sau khi đẻ (không trễ quá 3 giờ) và thường xuyên (4-6 lần/ngày).
  • Tập cho bê uống sữa bằng bình bú hay bằng xô (nhúng các ngón tay vào xô sữa cùng lúc đưa các ngón tay vào miệng bê, cho bê mút các ngón tay rồi từ từ hạ dần miệng bê vào xô sữa, khi bê bắt đầu mút sữa, từ từ kéo các ngón tay ra ngoài, sau vài lần bê sẽ uống được sữa bằng xô).
  • Bê được uống sữa theo khẩu phần tùy theo tuổi. Sữa phải được uống ngay sau khi vắt (không hòa nước vào sữa cho bê uống). Cho bê uống sữa cùng giờ mỗi ngày.
  • Vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ cho bê bú sữa ngay sau khi dùng.
  • Bê được 1 tuần tuổi cần được tập ăn cám. Tập ăn cỏ từ tuần tuổi thứ 3. Tất cả các thay đổi về thức ăn cho bê phải từ từ.
  • Nước sạch và đá liếm phải cung cấp đủ và sẵn sàng.
  • Bê được bấm tai 1 tuần sau khi sinh để vào sổ theo dõi. Trui sừng và tẩy ký sinh trùng đường ruột lúc bê đạt 2 tháng tuổi.
  • Cân hoặc đo bê hàng tháng theo ngày sinh và vào sổ theo dõi.
  • Bê được cai sữa lúc 3 tháng tuổi.

Bảng 1. Định mức nuôi dưỡng bê con

Tuần tuổi

Lượng sữa (kg)

Thức ăn hỗn hợp (kg)

Cỏ xanh (kg)

P cuối (kg)

1

3

0

 

 

2

4

0,1

 

 

3

4

0,2

Tập ăn

 

4

5

0,3

 

 

Cộng tháng 1

112

4,2

 

50

5

5

0,5

2

 

6

4

0,8

2

 

7

4

1,0

3

 

8

3

1,3

3

 

Cộng tháng 2

112

25,2

70

75

9

3

1,7

4,0

 

10

2

1,9

4,0

 

11

2

2,1

4,5

 

12

1

2,3

4,5

 

Cộng tháng 3

56

56

119

95

Tổng cộng

280

85,4

189

 

Hình 3: Bê con giai đoạn sơ sinh đến cai sữa

Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng bê sau cai sữa đến phối giống lần đầu

  • Đảm bảo chất lượng thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng.
  • Cân hoặc đo bê hàng tháng làm căn cứ xây dựng khẩu phần.
  • Ăn theo đúng khẩu phần của từng giai đoạn tuổi và khối lượng.
  • Nước sạch và đá liếm được cung cấp tự do.
  • Không để bê quá mập sẽ làm giảm sự phát triển các mô sữa tuyến vú.
  • Tẩy ký sinh trùng đường ruột lúc 7-8 tháng tuổi.
  • Theo dõi, phát hiện động dục lần đầu: 9-12 tháng tuổi.
  • Tăng cường quan sát, phát hiện động dục kịp thời.
  • Bê được phối giống lần đầu lúc 16-17 tháng tuổi, khối lượng cơ thể đạt 280-300 kg.
  • Quan sát các biểu hiện động dục sau khi phối (nếu có).
  • Khám thai 60-70 ngày sau phối.

Bảng 2. Định mức nuôi bê sau cai sữa (kg/con/ngày)

Tháng tuổi

P (kg)

Tăng trọng (g/ng)

ME (Mcal)

CP (g)

Cỏ xanh

Rơm khô

Cám HH

Hèm bia

Xác mì

4

92

550

6,86

433,54

5,0

0,0

2,2

0,0

0,0

5

108

550

7,79

492,80

6,0

0,0

2,5

0,0

0,0

6

125

550

9,97

570,96

8,0

0,5

2,6

0,0

1,0

7

141

550

1,16

656,86

11,0

0,5

1,6

2,0

1,0

8

157

550

1,62

665,54

12,0

0,5

1,5

2,0

1,5

9

173

550

11,15

674,86

13,0

1,1

1,3

2,0

1,5

10

189

550

12,15

738,76

16,0

1,1

1,3

2,0

1,5

11

205

550

12,82

781,36

18,0

1,1

1,3

2,0

1,5

12

221

550

13,16

802,66

19,0

1,1

1,3

2,0

1,5

13

236

500

13,75

782,85

22,0

1,5

1,2

1,0

1,5

14

251

500

14,09

804,15

23,0

1,5

1,2

1,0

1,5

15

266

500

15,09

868,05

26,0

1,5

1,2

1,0

1,5

16

281

500

15,76

910,65

28,0

1,5

1,2

1,0

1,5

17

296

500

16,43

953,25

30,0

1,5

1,2

1,0

1,5

Cộng

 

 

 

 

7228,5

405,3

660,0

518,5

515,4

Bảng 3. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cung cấp

STT

Tên TA

DM (%)

ASH (%)

CP (%)

NDF (%)

ADF (%)

ME (Kcal/kg)

1

Cỏ sả

16,16

1,35

1,98

10,57

5,92

340,2

2

Cỏ voi

13,72

1,47

1,62

9,10

5,24

274,5

3

Rơm

82,62

12,02

3,31

62,21

35,44

1264,4

4

Cám

89,05

10,57

14,64

32,46

9,81

2313,5

5

Khoai mì lát

88,85

1,70

2,16

65,83

2,54

2576,1

6

Hèm bia

21,61

0,88

6,67

14,67

4,96

601,8

7

Xác mì

20,33

0,23

0,32

4,14

2,47

558,3

Bảng 4. Khẩu phần cho bê con sau cai sữa đến khi phối giống lần đầu

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

4 - 6 tháng

7 - 9

tháng

10 - 12 tháng

13 - 15 tháng

1

Khối lượng cuối kỳ

kg

155

209

255

301

-

Tăng trọng cần đạt

g/ngày

650

600

500

500

2

Dinh dưõng cùa khẩu phần

 

 

 

 

 

-

Tỳ lê thức ăn tinh

%DM

53-54

42-43

34-35

29-30

-

Protein thô (CP)

%

14,0

13,5

13

12,5-13,0

-

Năng lượng (ME)

Kcal/kgDM

2350

2350

2350

2350

3

Chất dinh dưõng ăn vào

 

 

 

 

 

-

Chất khô khẩu phần

Kg/ngày

3,6-37

4,7-4,8

5,5-5,7

5,6-5,8

-

Năng lượng (ME)

Mcal/ngày

8,4-8,5

10,5-11,0

12,0-13,0

14,0-15,0

-

Protein thô (CP)

Gam/ngày

510-520

660-670

700-720

730-750

 

Ưu điểm công nghệ. Hiệu quả kinh tế

Ưu điểm

  • Bê con sau khi áp dụng quy trình đạt khối lượng ở 12 tuần tuổi từ đạt 95-105kg và 17 tháng tuổi đạt 290-300kg. Tuổi phối giống lần đầu từ 17-19 tháng tuổi.
  • Bò cái sữa sinh sản từ bê được áp dụng quy trình có tỷ lệ đậu thai và cho năng suất sữa cao hơn so với bò cái sữa không được nuôi theo quy trình trong cùng điều kiện.

Hiệu quả kinh tế

Cách nuôi

Khối lượng

17 tháng tuổi

(kg)

Chi phí

thức ăn

(đồng)

Công lao động

(đồng)

Chi phí/Th trọng

(đồng/kg)

Lợi nhuận

(đồng)

Truyền thống

247

12.620.000

2.100.000

59.595

14.920.035

Mô hình

296

16.900.000

3.400.000

68.581

15.220.024

Mặc dù chi phí của mô hình cao hơn so với phương thức chăn nuôi truyền thống, nhưng tăng trọng của bê con cao hơn. Vì vậy, mô hình có giá trị kinh tế cao hơn, khi mang lại lợi nhuận nhiều hơn phương thức truyền thống, chưa kể đến tuổi phối giống lần đầu và khả năng phối đậu của mô hình cũng cao hơn, nâng cao thêm giá trị lợi nhuận thực sự của mô hình.

Thông tin liên hệ chuyên gia, hỗ trợ

Phân viện Chăn nuôi Nam Bộ

Địa chỉ: khu phố Hiệp Thắng, phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Điện thoại: 0274 3739 899

 

Xem video giới thiệu tại đây

Các tin khác:

  • 10 mẫu tin
  • 50 mẫu tin
  • 100 mẫu tin
  • Tất cả