SpStinet - vwpChiTietKHCN

 

Chương 4. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

Theo UNESCO, hoạt động NC&PT là hoạt động có tính hệ thống và sáng tạo được thực hiện nhằm làm tăng khối lượng tri thức, bao gồm tri thức của con người, văn hóa và xã hội, và sử dụng những tri thức này để tạo ra những ứng dụng mới(1). Theo OECD và UNESCO, những yếu tố cơ bản để xác định hoạt động NC&PT bao gồm:

– Tính sáng tạo;

– Tính mới;

– Sử dụng phương pháp khoa học;

– Tạo ra những tri thức mới.

và NC&PT được chia thành ba nhóm loại hình hoạt động:

– Nghiên cứu cơ bản;

– Nghiên cứu ứng dụng;

– Phát triển thực nghiệm (được hiểu là phát triển công nghệ, bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm).

Luật Khoa học và công nghệ Việt Nam năm 2013 đã xác định hoạt động NC&PT bao gồm:

– Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.

– Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.

– Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội.

– Phát triển công nghệ là hoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới.

– Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm công nghệ mới ở dạng mẫu.

– Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống.

Để thu thập số liệu thống kê về NC&PT, hầu hết các nền kinh tế trên thế giới đều thường xuyên tiến hành cuộc điều tra NC&PT quốc gia. Phương pháp luận điều tra NC&PT mà các nước áp dụng là phương pháp luận của OECD trình bày trong cẩm nang Frascati(2).


(1) UNESCO. Manual for statistics on scientific and technological activities. ST.84/WS/12. Paris: UNESCO, 1984.
(2) Bộ Khoa học và Công nghệ, 2015, Khoa học và công nghệ Việt Nam 2014, NXB Khoa học và Kỹ thuật.


4.1. MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ TỔNG HỢP VỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN

Số liệu thống kê NC&PT trên địa bàn TP. HCM trình bày trong cuốn sách này được trích xuất từ dữ liệu điều tra NC&PT năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện đối với các tổ chức KH&CN (bao gồm các tổ chức NC&PT, các đại học, học viện, trường đại học), các đơn vị hành chính, sự nghiệp khác có hoạt động NC&PT trên địa bàn TP. HCM.

4.1.1. Điều tra nghiên cứu và phát triển năm 2014

Triển khai Quyết định 144/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ(3) kể từ năm 2012, Bộ Khoa học và Công nghệ đã tổ chức cuộc điều tra thống kê NC&PT quốc gia theo phương pháp luận của OECD với tần suất hai năm một lần. Cho đến thời điểm hiện tại, Bộ Khoa học và Công nghệ đã phối hợp với các tỉnh thành trong cả nước tiến hành ba cuộc điều tra quốc gia về NC&PT trong các năm 2012, 2014 và 2016.
Kỳ công bố gần đây nhất là Điều tra NC&PT năm 2014. Những chỉ tiêu thu thập theo thời điểm được lấy thông tin theo số thực tế có đến 31/12/2013. Những chỉ tiêu thu thập theo thời kỳ được lấy thông tin trong vòng 01 năm, từ 01/01/2013 đến hết 31/12/2013.

Mục tiêu tổng quát của cuộc điều tra NC&PT là thu thập thông tin về NC&PT của các tổ chức KH&CN (bao gồm các tổ chức NC&PT, các đại học, học viện, trường đại học), các doanh nghiệp chế tạo, các đơn vị hành chính sự nghiệp khác có hoạt động NC&PT để phục vụ đánh giá, xây dựng chính sách, chiến lược KH&CN.

Mục tiêu cụ thể của cuộc điều tra là thu thập số liệu phục vụ việc xây dựng một số chỉ tiêu thống kê gồm:

– Một số chỉ tiêu thống kê KH&CN trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, bao gồm các chỉ tiêu: số người trong các tổ chức KH&CN; số đề tài, dự án, chương trình NC&PT; chi cho hoạt động KH&CN (phần chi cho NC&PT); chi cho đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp;

– Một số chỉ tiêu thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN, gồm các chỉ tiêu: số người làm NC&PT; chi quốc gia cho NC&PT; số đề tài/dự án NC&PT.


(3) Hiện nay đã được thay thế bằng Quyết định số 803/QĐ-TTg ngày 28/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Điều tra thống kê quốc gia.

4.1.2. Một số chỉ tiêu thống kê tổng hợp

Sau đây là một số chỉ tiêu thống kê tổng hợp về KT-XH và NC&PT trên địa bàn TP. HCM trong năm 2013 (Bảng 4.1).

 

Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu thống kê tổng hợp về KT-XH và NC&PT
trên địa bàn TP. HCM và cả nước trong năm 2013

Ghi chú: 
* Cục Thống kê TP. HCM - “Niên giám thống kê TP. HCM 2015”,
Tổng Cục Thống kê - “Niên giám thống kê 2013”.
** Bộ Khoa học và Công nghệ - Trích từ dữ liệu điều tra NC&PT 2014 trên địa bàn TP. HCM.



4.2. NHÂN LỰC NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

4.2.1. Tổng số nhân lực nghiên cứu và phát triển

Theo kết quả trích xuất từ Điều tra NC&PT 2014 trên địa bàn TP. HCM cho thấy, trong năm 2013, trên địa bàn TP. HCM có 15.609 người tham gia hoạt động NC&PT (Bảng 4.2). Nếu chia theo chức năng làm việc, nhân lực NC&PT phân bổ như sau:

– 12.673 cán bộ nghiên cứu (có trình độ cao đẳng, đại học trở lên);
 

– 844 cán bộ kỹ thuật;
 

– 1.664 cán bộ hỗ trợ;
 

– 428 người làm chức năng khác.

 

Bảng 4.2. Nhân lực NC&PT chia theo thành phần kinh tế và chức năng làm việc

 

 

Hình 4.1. Cơ cấu tỷ lệ nhân lực NC&PT trên địa bàn TP. HCM trong năm 2013


Cơ cấu tỷ lệ nhân lực NC&PT trên địa bàn TP. HCM trong năm 2013 cho thấy 81,2% là cán bộ nghiên cứu, 5,4% là cán bộ kỹ thuật và 10,7% là cán bộ hỗ trợ (Hình 4.1).
 

 

Hình 4.2. Biểu đồ phân bố nhân lực NC&PT theo thành phần kinh tế


Xét theo thành phần kinh tế của tổ chức NC&PT trên địa bàn TP. HCM thì số nhân lực trong khu vực nhà nước là 15.217 người (chiếm đa số với 97,5% trên tổng số nhân lực NC&PT), khu vực ngoài nhà nước là 392 người (chiếm 2,5%). Điều này cho thấy hoạt động NC&PT vẫn còn đang được thực hiện chủ yếu bởi các đơn vị của Nhà nước (Bảng 4.2).

Số liệu nhân lực NC&PT trên địa bàn TP. HCM so với cả nước được thể hiện trong bảng 4.3:

 

Bảng 4.3. Nhân lực NC&PT chia theo chức năng làm việc
trên địa bàn TP. HCM và cả nước trong năm 2013

Nguồn: 
* Bộ Khoa học và Công nghệ - Trích từ dữ liệu điều tra NC&PT 2014 trên địa bàn TP. HCM.
** Sách Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2014.


Dựa vào Bảng 4.3 và Hình 4.3, có thể thấy, nhân lực tham gia hoạt động NC&PT trên địa bàn TP. HCM chiếm 9,47% nhân lực NC&PT cả nước năm 2013. Trong đó, số cán bộ nghiên cứu (CBNC) trên địa bàn TP. HCM chiếm 9,8% số CBNC cả nước, số cán bộ hỗ trợ chiếm tỷ lệ 11% so với cả nước, số cán bộ kỹ thuật chiếm tỷ lệ 6,6% so với cả nước.

Hình 4.3. Biểu đồ nhân lực NC&PT theo chức năng làm việc
trên địa bàn TP. HCM và cả nước trong năm 2013


4.2.2. Số nhân lực nghiên cứu và phát triển là nữ

Xét về giới, số nhân lực NC&PT là nữ trên địa bàn TP. HCM trong năm 2013 là 6.882 người, chiếm 44,1% tổng số cả nước (Bảng 4.2), trong đó có 5.495 người là nữ CBNC (chiếm 79,8% số nhân lực NC&PT là nữ), 311 người là nữ cán bộ kỹ thuật (chiếm 4,5%), 933 người là nữ cán bộ hỗ trợ (13,6%) và 143 người là nhóm khác (chiếm 2,1%) (Hình 4.4).

Hình 4.4. Cơ cấu tỷ lệ nhân lực NC&PT là nữ


Xét ở quy mô quốc gia, tỷ lệ CBNC trong nhân lực NC&PT là nữ của cả nước đạt 77,1%, tại TP. HCM tỷ lệ này tương đối cao so với cả nước (chiếm 79,8%) (Bảng 4.4).
 

Bảng 4.4. Nhân lực NC&PT là nữ chia theo chức năng làm việc
trên địa bàn TP. HCM và cả nước trong năm 2013

Nguồn: 
* Bộ Khoa học và Công nghệ - Trích từ dữ liệu điều tra NC&PT 2014 trên địa bàn TP. HCM.
** Sách Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2014.

4.2.3. Nhân lực nghiên cứu và phát triển theo khu vực làm việc

Bảng 4.5 cho thấy hiện trạng phân bố nhân lực NC&PT theo khu vực làm việc. Khu vực làm việc được chia theo 5 khu vực: tổ chức NC&PT (Các viện, trung tâm NC&PT); trường đại học (bao gồm các đại học quốc gia, đại học vùng, các trường đại học, các học viện và trường cao đẳng); cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp và các tổ chức KH&CN ngoài nhà nước.

Bảng 4.5. Nhân lực NC&PT theo khu vực và chức năng làm việc


Số liệu điều tra (Bảng 4.5 và Hình 4.5) cho thấy số nhân lực NC&PT của các tổ chức KH&CN trên địa bàn TP. HCM nằm chủ yếu ở khu vực các trường đại học với 9.291 người chiếm 59,5%, tiếp sau là các viện, trung tâm NC&PT với 4.976 người chiếm 31,9%, kế đến là khu vực đơn vị sự nghiệp với 1.120 người chiếm 7,2%. Số liệu cũng cho thấy khu vực đơn vị hành chính có nhân lực tham gia hoạt động NC&PT ít nhất, chỉ chiếm 1% (155 người).
 

 

Hình 4.5. Phân bổ nhân lực NC&PT trên địa bàn TP. HCM theo khu vực làm việc 


Xem xét cơ cấu tỷ lệ của chức năng làm việc trong từng khu vực (Bảng 4.5) thì ở khu vực các trường đại học, tỷ lệ CBNC trong tổng nhân lực NC&PT là cao nhất (86,8%), tiếp đó là khu vực các viện, trung tâm NC&PT (79,4%), khu vực đơn vị sự nghiệp và cơ quan hành chính có tỷ lệ trung bình (lần lượt là 49,4% và 41,9%)

4.2.4. Cán bộ nghiên cứu
 

Theo phương pháp luận của OECD, cán bộ nghiên cứu là những cán bộ NC&PT có trình độ cao đẳng/đại học, thạc sĩ và tiến sĩ, dành tối thiểu 10% thời gian làm việc cho hoạt động NC&PT4. Số lượng CBNC trên địa bàn TP. HCM được trình bày trong Bảng 4.6.

4.2.4.1. Cán bộ nghiên cứu chia theo trình độ và thành phần kinh tế
 

Bảng 4.6. CBNC chia theo trình độ và thành phần kinh tế

Hình 4.6. Cơ cấu tỷ lệ CBNC theo trình độ


Năm 2013, toàn TP. HCM có 12.673 CBNC, trong đó có 1.940 tiến sĩ (chiếm 15,3%), 5.324 thạc sĩ (chiếm 42%), 5.140 người có trình độ đại học (chiếm 40,6%) và 269 người có trình độ cao đẳng (chiếm 2,1%) (Hình 4.6).

Khu vực kinh tế nhà nước có số lượng CBNC đông nhất (12.385 người, chiếm 97,7%); khu vực ngoài nhà nước có số lượng khá ít với 288 CBNC và chỉ chiếm 2,3% trong tổng số CBNC (Hình 4.7). Có thể thấy, nhân lực có trình độ tham gia nghiên cứu chủ yếu tập trung ở khu vực nhà nước.

Hơn 95% CBNC làm việc trong các đơn vị của nhà nước, do đó số lượng tiến sĩ và thạc sĩ làm việc trong khu vực nhà nước chiếm tỷ lệ rất cao, lần lượt là 97% và 99%.

Hình 4.7. Cơ cấu tỷ lệ CBNC theo thành phần kinh tế

 
4.2.4.2. Cán bộ nghiên cứu theo khu vực làm việc
 

Thống kê số CBNC theo khu vực làm việc (nói cách khác là theo loại hình tổ chức) cho thấy các trường đại học là khu vực có số lượng CBNC đông nhất (8.062 người, chiếm 63,6%), tiếp sau là khu vực các viện, trung tâm nghiên cứu (3.953 người, chiếm 31,2%). Trong khi đó, số CBNC của khu vực đơn vị sự nghiệp là 553 người (chiếm 4,4%), còn khu vực hành chính nhà nước có 65 người (chiếm 0,5% trên tổng số CBNC) (Bảng 4.7 và Hình 4.8).

 

Bảng 4.7. CBNC chia theo trình độ và khu vực làm việc

Hình 4.8. Cơ cấu tỷ lệ CBNC theo khu vực làm việc


Hình 4.9. Cơ cấu CBNC theo trình độ và khu vực làm việc



Hình 4.10. Cơ cấu CBNC là tiến sĩ theo khu vực làm việc


Theo hình 4.10, khu vực các trường đại học có 1.523 tiến sĩ, chiếm 78,5% số lượng tiến sĩ trên địa bàn TP. HCM năm 2013. Điều này cho thấy lực lượng tham gia hoạt động NC&PT ở khu vực các viện, trung tâm nghiên cứu của TP. HCM còn thấp, trong khi lực lượng này ở các trường đại học chiếm hơn gấp 4 lần. Như vậy, Thành phố cần có chính sách để đẩy mạnh hoạt động NC&PT trong các trường đại học.

4.2.4.3. Cán bộ nghiên cứu theo lĩnh vực khoa học và công nghệ

 

Bảng 4.8. Cán bộ nghiên cứu chia theo lĩnh vực nghiên cứu và khu vực làm việc


Tại TP. HCM, lĩnh vực khoa học xã hội có số lượng CBNC lớn nhất, chiếm 32,8% tổng số CBNC của Thành phố, tiếp theo là lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ với 26%. Các lĩnh vực khoa học nông nghiệp, khoa học y dược, khoa học tự nhiên có tỷ lệ lần lượt là 16,6%, 14,2% và 8,7%, lĩnh vực khoa học nhân văn có số lượng CBNC chiếm tỷ lệ khá thấp với 1,7% (Hình 4.11). Điều này phản ánh tình hình hoạt động NC&PT đang tập trung chủ yếu vào lĩnh vực khoa học xã hội (chủ yếu trong khu vực các trường đại học) và khoa học kỹ thuật và công nghệ (phân bổ chủ yếu ở các viện, trung tâm nghiên cứu và trường đại học) (Hình 4.12).
 

Hình 4.11. Tỷ lệ CBNC theo lĩnh vực KH&CN

Hình 4.12. Tổng số CBNC chia theo khu vực làm việc và lĩnh vực KH&CN

 

Hình 4.13. Cơ cấu CBNC chia theo khu vực làm việc và lĩnh vực KH&CN



4.3. CHI CHO NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 
4.3.1. Tổng chi cho nghiên cứu và phát triển theo khu vực làm việc
 

4.3.1.1. Chi cho NC&PT theo khu vực làm việc và thành phần kinh tế
 

Kết quả trích dữ liệu chi cho NC&PT trong năm 2013 của các đơn vị trên địa bàn TP. HCM theo khu vực làm việc và thành phần kinh tế được trình bày trong bảng sau:

 

Bảng 4.9. Chi cho NC&PT năm 2013 chia theo khu vực làm việc và thành phần kinh tế


Tổng chi trên địa bàn TP. HCM cho hoạt động NC&PT trong năm 2013 là 803.781,3 triệu đồng, những đơn vị thuộc khu vực sở hữu nhà nước sử dụng 773.728,53 triệu đồng (chiếm 96,3%), khu vực ngoài nhà nước chỉ sử dụng 30.052,77 triệu đồng (chiếm 3,7%) (Bảng 4.9 và Hình 4.14).

Hình 4.14. Cơ cấu chi cho NC&PT trong năm 2013 trên địa bàn TP. HCM
theo thành phần kinh tế và khu vực làm việc


Tổng hợp số liệu điều tra cho thấy, trong năm 2013, các viện, trung tâm NC&PT là khu vực có nhiều chi tiêu cho NC&PT nhất (644.128,41 triệu đồng, chiếm 80,1% tổng chi trên địa bàn thành phố), kế đến là khu vực các trường đại học (123.155,52 triệu đồng, chiếm 15,3% tổng chi).

Hình 4.15. Chi cho NC&PT trong năm 2013 trên địa bàn TP. HCM theo khu vực làm việc (Đơn vị: triệu VNĐ)

 

Hình 4.16. Phân bổ chi phí NC&PT theo khu vực làm việc


Khu vực các đơn vị sự nghiệp chiếm vị trí thứ ba với 21.398,8 triệu đồng, chiếm 2,7% tổng chi trên địa bàn TP. HCM cho NC&PT. Khu vực các cơ quan hành chính và các tổ chức KH&CN ngoài nhà nước chi cho NC&PT xấp xỉ nhau, lần lượt là 7.929 triệu đồng và 7.169,57 triệu đồng, chiếm khoảng 1% tổng chi.

4.3.1.2. Chi cho NC&PT theo lĩnh vực nghiên cứu và khu vực làm việc
 

Lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ chiếm phần lớn chi phí cho hoạt động NC&PT, với 300.924,2 triệu đồng, tương đương 38% tổng chi. Tiếp theo là lĩnh vực khoa học nông nghiệp với 227.761,78 triệu đồng (chiếm 28% tổng chi). Lĩnh vực khoa học xã hội và lĩnh vực khoa học tự nhiên với chi phí lần lượt là 115.227,6 triệu đồng và 114.352,95 triệu đồng (cùng chiếm xấp xỉ 14% tổng chi) (Bảng 4.10 và Hình 4.17). Lĩnh vực khoa học nhân văn chi thấp nhất với 9.072 triệu đồng, chỉ chiếm 1% trong tổng chi cho NC&PT trên địa bàn TP. HCM.
 

Bảng 4.10. Chi cho NC&PT theo lĩnh vực nghiên cứu và khu vực làm việc

 

Hình 4.17. Chi cho NC&PT theo lĩnh vực nghiên cứu


 
4.3.1.3. Chi cho NC&PT theo loại hình nghiên cứu và khu vực làm việc
 

Bảng 4.11. Chi cho NC&PT theo loại hình nghiên cứu và khu vực làm việc


Chi cho nghiên cứu khoa học chiếm tỷ lệ khá lớn: 89,5% tổng chi cho NC&PT (Bảng 4.11). Trong đó, loại hình nghiên cứu ứng dụng được các đơn vị đầu tư mạnh nhất với 543.267,74 triệu đồng, chiếm 75,5% chi cho nghiên cứu khoa học và chiếm 67,6% tổng chi, loại hình nghiên cứu cơ bản đứng thứ hai với 175.842,63 triệu đồng, chiếm 21,9% tổng chi cho NC&PT trong năm 2013 trên địa bàn TP. HCM.
 

Chi cho phát triển công nghệ chiếm tỷ trọng khá thấp: 10,5% tổng chi cho NC&PT. Trong đó, chi phí hoạt động triển khai thực nghiệm là 51.188,06 triệu đồng, chiếm 60,5% tổng chi cho phát triển công nghệ, còn hoạt động sản xuất thử nghiệm là 33.482,87 triệu đồng, chiếm 39,5% trong tổng chi cho phát triển công nghệ.
 

Điều này phản ánh tình hình thực tế hiện nay ở TP. HCM, phần lớn các kết quả nghiên cứu chỉ mới dừng ở mức nghiên cứu ứng dụng, rất ít được triển khai ở quy mô thực nghiệm nên việc đưa kết quả nghiên cứu ra ứng dụng trên thị trường còn nhiều hạn chế. Một trong những giải pháp thúc đẩy nhanh hoạt động chuyển giao công nghệ tại TP. HCM có thể là tăng đầu tư cho loại hình phát triển công nghệ.

Hình 4.18. Chi cho NC&PT theo loại hình nghiên cứu


4.3.1.4. Chi cho NC&PT theo loại chi và khu vực làm việc

Trong tổng số chi cho hoạt động NC&PT trên địa bàn TP. HCM trong năm 2013 803.781,3 triệu đồng, chủ yếu cho các nhiệm vụ KH&CN là 428.227,43 triệu đồng, chiếm 53,3% tổng chi. Khu vực chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN cao nhất là các viện, trung tâm NC&PT (chiếm 70,6% trong tổng chi cho các nhiệm vụ KH&CN) (Bảng 4.12).

 

Bảng 4.12. Chi cho NC&PT theo loại chi và khu vực làm việc


4.3.2. Chi cho nghiên cứu và phát triển theo nguồn cấp kinh phí
 

Ngân sách nhà nước là nguồn chi đảm bảo lớn nhất cho NC&PT. Năm 2013, trong tổng số 803.781,3 triệu đồng chi cho NC&PT thì có 639.378,96 triệu đồng (chiếm 79,5%) là từ ngân sách nhà nước. Trong đó, chi từ nguồn ngân sách địa phương là 115.301,3 triệu đồng, chiếm 14,3%, chi từ ngân sách Trung ương là 524.077,66 triệu đồng. Doanh nghiệp đã tham gia vào nguồn chi cho NC&PT cao thứ hai sau ngân sách nhà nước, đạt 75.131 triệu đồng (chiếm 9,4%) tổng chi cho NC&PT của các tổ chức KH&CN và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn TP. HCM. Tuy nhiên, so với các nước trên thế giới, tỷ lệ này còn rất thấp. Vì vậy, để thúc đẩy thị trường KH&CN, Nhà nước cần có chính sách tăng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển từ doanh nghiệp.
 

Bảng 4.13. Chi cho NC&PT theo khu vực làm việc và nguồn cấp kinh phí

Hình 4.19. Phân bổ chi NC&PT theo nguồn cấp kinh phí

 
4.3.3. Chi cho NC&PT theo thành phần kinh tế và nguồn cấp kinh phí
 

Nguồn cấp kinh phí cho NC&PT của thành phần kinh tế ngoài nhà nước chủ yếu đến từ doanh nghiệp (13.190,2 triệu đồng, chiếm 43,9%) và từ ngân sách nhà nước (10.763 triệu đồng, chiếm 35,8%). Khu vực nhà nước thu hút được nguồn cấp kinh phí nhiều nhất: từ nguồn ngân sách nhà nước của Trung ương và địa phương là 628.615,96 triệu đồng, chiếm 81,2%, đầu tư từ doanh nghiệp là 61.940,8 triệu đồng, chiếm 8%. (Bảng 4.14 và Hình 4.20).

 

Bảng 4.14. Chi cho NC&PT theo thành phần kinh tế và nguồn cấp kinh phí

Hình 4.20. Phân bổ chi NC&PT theo nguồn cấp kinh phí



4.4. NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH TRONG NĂM 2015 VÀ 2016 CỦA TP. HỒ CHÍ MINH

Kể từ năm 2015, TP. HCM đã triển khai thực hiện nhiệm vụ thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN theo Thông tư 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4.4.1. Nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành trong năm 2015 và 2016
 

4.4.1.1. Tổng số nhiệm vụ KH&CN tiến hành trong năm 2015 và 2016
 

Trong năm 2015 và 2016, TP. HCM có tổng cộng 147 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước đăng ký tại Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN. Trong đó, năm 2015 có 83 nhiệm vụ và năm 2016 có 64 nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành (Bảng 4.15).

Trong 187.896,193 triệu đồng kinh phí thực hiện 147 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trong năm 2015 và 2016, có 162.765,4 triệu đồng là do ngân sách nhà nước cấp (chiếm 86,6%), 13.926,411 triệu đồng do đơn vị thực hiện nhiệm vụ sử dụng nguồn tự có (chiếm 7,4%), còn lại 11.204,39 triệu đồng kinh phí từ các nguồn khác (6%). 
 

Bảng 4.15. Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh đang tiến hành trong năm 2015 và 2016 của TP. HCM

Nguồn: Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN TP. HCM.
 
4.4.1.2. Nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành trong năm 2015 và 2016 chia theo lĩnh vực nghiên cứu
 

Bảng 4.16. Nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành trong năm 2015
và 2016 của TP. HCM chia theo lĩnh vực nghiên cứu

Nguồn: Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN TP. HCM.
 
Nếu tính tỷ lệ số nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh theo lĩnh vực nghiên cứu trong cả hai năm 2015 và 2016, lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ chiếm cao nhất trong các lĩnh vực nghiên cứu với 49 nhiệm vụ (chiếm 33,3%), tiếp theo là lĩnh vực khoa học tự nhiên với 42 nhiệm vụ (chiếm 28,6%), đứng thứ ba là lĩnh vực khoa học xã hội với 20 nhiệm vụ (chiếm 13,6%). Các lĩnh vực khoa học y dược, khoa học nông nghiệp và khoa học nhân văn có số lượng nhiệm vụ KH&CN thấp hơn (chiếm lần lượt 11,6%; 8,8% và 4,1%) (Hình 4.21).

 

Hình 4.21. Cơ cấu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm 2015 và 2016 
của TP. HCM theo lĩnh vực nghiên cứu
 

Tính riêng theo từng năm, có thể thấy nhiệm vụ KH&CN ở lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật và công nghệ vẫn chiếm số lượng khá cao so với các lĩnh vực khác. Số lượng nhiệm vụ KH&CN lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ năm 2016 giảm 21 nhiệm vụ so với năm 2015, số lượng nhiệm vụ KH&CN lĩnh vực khoa học tự nhiên năm 2016 tăng 8 nhiệm vụ so với năm 2015 (Hình 4.22).

Hình 4.22. Số lượng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm 2015
và 2016 của TP. HCM theo lĩnh vực nghiên cứu


4.4.1.3. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành trong năm 2015 và 2016 chia theo lĩnh vực nghiên cứu
 

Bảng 4.17. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành trong năm 2015
và 2016 của TP. HCM chia theo lĩnh vực nghiên cứu

Nguồn: Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN TP. HCM.
 

Hình 4.23. Phân bổ kinh phí các nhiệm vụ KH&CN của TP. HCM năm 2015
theo cấp nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước và lĩnh vực nghiên cứu (triệu VNĐ)


Bảng 4.17 và Hình 4.23 cho thấy, tổng kinh phí cho nhiệm vụ KH&CN của TP. HCM năm 2015 và 2016 chủ yếu tập trung vào lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ (Năm 2015 là 88.798,605 triệu đồng, chiếm 62,4% tổng kinh phí; Năm 2016 là 20.223,7 triệu đồng, chiếm 44,3% tổng kinh phí).

4.4.2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu và đăng ký kết quả thực hiện trong năm 2015 và 2016
 

Trong năm 2015 và 2016, TP. HCM có tổng cộng 336 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được nghiệm thu (Năm 2015 là 174 và năm 2016 là 162 nhiệm vụ). Lĩnh vực nghiên cứu có số lượng nhiệm vụ được nghiệm thu nhiều nhất là khoa học kỹ thuật và công nghệ (112 nhiệm vụ, chiếm 33,3%). Kế đến là lĩnh vực khoa học y dược với 72 nhiệm vụ (chiếm 21,4%) (Bảng 4.18 và Hình 4.24).

 

Bảng 4.18. Số nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu và đăng ký kết quả thực hiện
trong năm 2015 và 2016 của TP. HCM chia theo cấp nhiệm vụ và lĩnh vực nghiên cứu

Nguồn: Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN TP. HCM.
 
Mặc dù số nhiệm vụ KH&CN đăng ký giao nộp kết quả thực hiện chưa tương ứng với số nhiệm vụ KH&CN đã được nghiệm thu trong các năm 2015 - 2016, tuy nhiên, số nhiệm vụ thực hiện đăng ký kết quả trong năm 2016 (204 nhiệm vụ) đã tăng nhiều so với năm đầu triển khai 2015 (24 nhiệm vụ).

 

Hình 4.24. Cơ cấu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được nghiệm thu trong năm 2015
và 2016 theo lĩnh vực nghiên cứu (triệu VNĐ)


Thông tin nhiệm vụ KH&CN được công bố trên website: www.cesti.gov.vn